Thứ Sáu, 9 tháng 8, 2013

Thơ học từ vựng Tiếng Anh

Kẻ giết người là killer
Cảnh sát Police, Lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mail
Follow có nghĩa đi theo

Shopping mua sắm còn sale bán hàng
Space có nghĩa không gian
Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand
Stupid có nghĩa ngu đần

Thông minh smart, equation phương trình
Television là truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình program
Hear là nghe, watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngời khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle
Capital là thủ đô

City thành phố, local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vười garden
Chốc lát là chữ moment

Fish là con cá, chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ, great writer văn hào
Hight thì có nghĩa là cao

Wide là rộng còn chào hello
Shy mắc cỡ,coarse là thô
Go away đuổi cút, còn vồ là pounce
Poem có nghĩa là thơ

Strong khỏe mạnh, mệt phờ dog-tireded
Bầu trời thường gọi sky
Life là sự sống còn die lìa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi

Fulli là đủ, nửa vời halves
Ở lại dùng chữ stay
Bỏ đi là leave còn năm là lie
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine
Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling

Camera máy ảnh còn hình photo
Động vật là animal
Big là to lớn, little nhỏ nhoi
Elephant là con voi

Goby cá bống, cá mòi sardine
Mỏng mảnh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck còn chin là cằm
Visit có nghĩa viếng thăm

Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi
Mouse con chuột, bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời, chia ra
Gift thì có nghĩa món quà

Guest thì có khách, chủ nhà house owner
Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit, enter đi vào
Up lên, còn xuống là down

Beside bên cạnh, about khoảng chừng
Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biên, rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish
Hôn là kiss, kiss thật lâu
Pregnant để chỉ "cô dâu có bầu"
Cửa sổ là chữ window

Special đặc biệt, normal thường thôi
Lazy làm biếng quá rồi
Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
Hứng thì cứ việc go on
Còn không, stop ta còn nghỉ ngơi

NHỮNG CỤM TỪ NGƯỜI BẢN NGỮ THƯỜNG DÙNG HÀNG NGÀY.

BẠN NHỚ BẤM SHARE ĐỂ LƯU VỀ WALL THAM KHẢO KHI CẦN NHÉ.

Beat it! - Đi chỗ khác chơi
Big deal! - Làm như quan trọng lắm, làm dữ vậy!
Big shot! - Nhân vật quan trọng
Big wheel! - Nhân vật quyền thế
Big mouth! - Nhiều chuyện
Black and the blue! - Nhừ tử
By the way! À này
By any which way! Cứ tự tiện, bằng mọi giá
Be my guest! Tự nhiên
Break it up! Dừng tay
Come to think of it! Nghĩ kỹ thì
Can't help it! Không thể nào làm khác hơn
Come on! Thôi mà, lẹ lên, gắng lên, cố lên
Can't hardly! Khó mà, khó có thể
Cool it! Đừng nó
Come off it! Đừng xạo
Cut it out! Đừng giỡn nửa, ngưng lại
Dead end! Đường cùng
Dead meat! Chết chắc
Down and out! Thất bại hoàn toàn
Down but not out! Tổn thương nhưng chưa bại
Down the hill! Già
For What! Để làm gì?
What For? Để làm gì?
Don't bother! Đừng bận tâm
Do you mind! Làm phiền
Don't be noisy! Đừng nhiều chuyện
For better or for worst! Chẳng biết là tốt hay là xấu
Just for fun! Giỡn chơi thôi
Just looking! Chỉ xem chơi thôi
Just testing! Thử chơi thôi mà
Just kidding / just joking! Nói chơi thôi
Give someone a ring! Gọi người nào
Good for nothing! Vô dụng
Go ahead! Đi trước đi, cứ tự tiện
God knows! Trời biết
Go for it! Hãy thử xem
Get lost! Đi chỗ khác chơi
Keep out of touch! Đừng đụng đến
Happy Goes Lucky! Vô tư
Hang in there/ Hang on! Đợi tí, Gắng lên
Hold it! Khoan
Help yourself! Tự nhiên
Take it easy! Từ từ

Acitve Crack Office 2013 Full mãi mãi

Office 2013 là bản office mới nhất hiện này của microsoft. Đây là phần mềm văn phòng có thể nói là mạnh mẽ và được nhiều người sử dụng nhất hiện nay ở Việt Nam. Tuy nhiên office 2013 là phần mềm có phí và giá của nó cũng khá cao so với mức sống của người Việt Nam. Nên nếu không có điều kiện tài chính thì các bạn có thể sử dụng một số cách dưới đây để có thể active office 2013 và sử dụng được khoảng thời gian 180 ngày hoặc sử dụng mãi mãi...
Crack office 2013 mãi mãi


Sau khi bắt đầu KMSnano tự động kích hoạt tất cả các sản phẩm được cài đặt Microsoft, có thể là Windows 8 và Office 2013. Nếu cả hai produksta không được kích hoạt, KMSnano kích hoạt Windows 8 và Office.KMSnano còn có thể kích hoạt Windows Vista / Windows 7 và Office 2010.
 
Video hướng dẫn crack active Office 2013

 

 
Cách active crack office 2013 full khác: Key Mak Microsoft Office 2013 thành công 100%

Office Pro Plus 2013 VL:   9MBNG-4VQ2Q-WQ2VF-X9MV2-MPXKV


Office Standard 2013 VL: MMJ3T-PMNFC-69XFC-VDVM2-TMQ7T
 


Hướng dẫn:


 


Bạn có thể Download ofice 2013 tại đây:


Link fshare.vn
http://www.fshare.vn/file/TXBSXTZJDT/


Link share.vnn.vn
http://share.vnn.vn/tai-file-20009935

NHỮNG KÝ HIỆU ĐƯỢC DÙNG KHI CHAT BẰNG TIẾNG ANH

Nói chuyện với bạn bè hoặc người thân trên các công cụ chat như Yahoo Messenger, Skype, AOL… rất thú vị, nhưng đôi khi, những người rất trẻ sử dụng những cụm từ viết tắt mà không phải người nào cũng có thể hiểu được. Mẹo nhỏ lần này sẽ giúp bạn một số cụm từ viết tắt trong tiếng Anh mà đôi khi bạn có thể phải dùng đến.

10X – thanks – Xin cảm ơn
143 - I love you – Tôi/Anh/Em yêu bạn/em/anh
2MI - too much information – quá nhiều thông tin
2G2BT - too good to be true – không thể có thật
2U2 - to you too – bạn cũng thế
411 - information – thông tin
? - I have a question – tôi có một thắc mắc
! - I have a comment – tôi muốn bình luận
@ - at – tại

A
AFAIK - as far as I know – theo như tôi biết
AFK - away from keyboard
- không ở cạnh bàn phím (sẽ không chat một lúc)
AIM AOL - Instant Messenger – thông điệp nhanh
AKA - also known as – cũng được biết đến như sau
ASAP - as soon as possible – ngay khi có thể
ATM - at the moment – lúc này
AYK - as you know – như bạn biết
B
B4N - bye for now – tạm biệt nhé
BBL - be back later – quay lại sau
BBS - be back soon – quay lại ngay
BC/Bcoz – because – bởi vì
BCNU - be seein' you – hẹn gặp bạn
BF - boyfriend or best friend – bạn trai hoặc bạn tốt nhất
BFF - best friends forever – bạn tốt suốt đời
BFN/B4N - bye for now – tạm biệt
BIF - before I forget – trước khi tôi quên
BOTOH - but on the other hand – mặt khác
BRB - be right back – quay lại ngay
BRT - be right there - ở ngay kia thôi
BTW - by the way – nhân tiện

C
CSL - can't stop laughing – không nhịn được cười
COZ – because – bởi vì
CU - see you – hẹn gặp lại bạn
CUL/CUL8R - see you later
– hẹn gặp lại bạn
CWUL - chat with you later
– nói chuyện với bạn sau
CYA - see ya – hẹn gặp lại nha

D
D8 – date – cuộc hẹn
DIKY? - do I know you? – mình biết bạn không nhỉ?
DIY - do it yourself – tự làm nhé
DK - don’t know – mình không biết


E
EOM - end of message – kết thúc thông điệp
EZ – easy – dễ
F2F/FTF - face-to-face – trực tiếp
F2T - free to talk – cứ nói thoải mái đi
FAQ - frequently asked questions – những câu hỏi hay gặp
FYA - for your amusement – để bạn giải trí
FYI - for your information – để bạn tham khảo

G
G1 - good one – việc tốt
G2G - got to go – mình phải đi
GA - go ahead – cứ tiếp đi
GAL - get a life – thực tế đi nào
GF – girlfriend – bạn gái
GGN - gotta go now – phải đi bây giờ
GJ - good job – việc tốt
GK - good luck – chúc may mắn
GR8/GRT – great – tuyệt
GTG - got to go – phải đi bây giờ
GW - good work – việc tốt

H
H8 –hate - ghét
HAK/H&K - hugs and kisses – ôm và hôn bạn
HAGD - have a great day – chúc ngày tốt lành
HAND - have a nice day – chúc ngày tốt lành
HT - hi there- chào bạn
HTH - hope that helps! – hi vọng có thể giúp bạn

I
IAC - in any case – trong bất cứ trường hợp nào
IAE - in any event – trong bất cứ trường hợp nào
IC - I see – mình hiểu rồi
IDC - I don't care – mình không quan tâm
IDK - I don't know – mình không biết
ILY - I love you I love you – Tôi/Anh/Em yêu bạn/em/anh
IM - Instant Message –tin nhắn tức thì
IMA - I might add – mình có thể thêm vào
IME - in my experience – theo chỗ mình biết thì
IMHO - in my humble opinion- theo chỗ mình biết thì
IMO - in my opinion - theo chỗ mình biết thì
IMPOV - in my point of view - theo chỗ mình biết thì
IOW - in other words – nói một cách khác
IRL - in real life – trong thực tế

J
J4F - just for fun – chỉ là đùa vui thôi
JAM - just a minute – đợi một phút nhé
JAS - just a second – đợi một chút nhé
JIC - just in case – trong trường hợp
JK - just kidding – chỉ đùa vui thôi
JTLYK - just to let you know – để bạn biết thông tin
JW - just wondering- chỉ băn khoăn một chút

Download Ccleaner Pro / Business Full mới nhất 2013 + Serial Key

Ccleaner full


Download Ccleaner Pro / Business Full mới nhất 2013 + Serial Key

Cleaner là công cụ hoàn toàn miễn phí giúp dọn dẹp máy tính của bạn một cách nhanh chóng và dễ dàng


Tính năng mới phiên bản CCleaner Business 4.04

    • Cải thiện phần dọn dẹp History cho trình duyệt Google Chrome.
    • Cải thiện khả năng tương thích với Firefox 19 và cao hơn.
    • Tối ưu hóa thuật toán làm sạch Registry cho Windows 8.
    • Cải thiện khả năng tương thích Internet Explorer 10.
    • Cải thiện công cụ Duplicate File Finder.
    • Bổ xung Optimized System và Browser Monitoring (phiên bản Pro).
    • Thêm ứng dụng làm sạch cho Adobe Acrobat XI, VSO Blu-ray và DVD Converter Ultimate, Oxygen XML Editor 14 và Connectify Hotspot.
    • Cải thiện quá trình dọn dẹp cho Google Earth và MailWasher Pro.
    • Cải tiến giao diện đồ họa.
    • Sửa đổi một số lỗi nhỏ.

Tại sao bạn nên dùng CCleaner Business 4.04 thay vì bản Free

CCleaner Business có thêm nhiều tính năng mà trong bản Free không có. Vtech360 chia sẻ bản CCleaner Business 4.04 Full kèm Serial Number đi kèm. Tối ưu và tăng tốc máy tính của bạn tốt hơn với phần mềm CCleaner.

Download  Ccleaner Pro / Business Full mới nhất 2013 + Serial Key

    Tải về Link Upfile
    Tải về Link TusFiles


Hướng dẫn nâng cấp lên bản Ccleaner Pro / Business Full

    Sau khi cài đặt xong, bạn thoát chương trình CCleaner
    Tiếp đó,Copy file branding.dll trong thư mục Crack vào nơi cài đặt của CCleaner, thường là C:Program FilesCCleaner
    Bây giờ, bạn ngắt kết nối mạng, chạy CCleaner, nó sẽ yêu cầu bạn nhập thông tin đăng ký. Bạn nhập thông tin sau:

    Name : Registered User
    License Key : CBB4-FJN4-EPC6-G5P6-QT4C


 
Ccleaner-Bussiness-


 

    Nhấn Register và xem thành quả, lúc này có thể kết nối Internet lại bình thường nhé.


 
Ccleaner-Bussiness-4-03

GO TO SCHOOL & GO TO THE SCHOOL: CÓ KHÁC NHAU?

"go to school" là đến trường để học. "go to the school" là đến trường nhưng không để học mà để làm một việc nào đó chứ không phải để đi học. Nói cách khác là nếu bạn đến nơi đó với đúng mục đích của nó thì không có "the", nếu bạn đến vì mục đích khác thì dùng "the".

Luật này áp dụng cho một số nơi đặc biệt tương tự:church, prison, hospital, court.
- Go to church: đi nhà thờ (tôi là giáo dân và đến dự lễ)
- Go to the church: đến nhà thờ vì mục đích khác (thí dụ tôi là thợ sơn, đến để sơn nhà thờ)
- Go to prison: vô tù... ở.
- Go to the prison: đến nhà tù vì mục đích khác
- Go to hospital: đến bệnh viện vì bệnh, bị thương...
- Go to the hospital: đến bệnh viện vì mục đích khác
- Go to court: ra toà (kiện hoặc bị kiện)
- Go to the court: đến toà án vì mục đích khá

UltraISO Premium Full – Phần mềm ghi đĩa hiệu quả


UltraISO Premium là phần mềm ghi đĩa CD/DVD đầy đủ tính năng, khả năng ghi đĩa hiệu vượt trội. UltraISO Premium Full sẽ giúp bạn thực hiện mọi vấn đề với đĩa CD-DVD.


UltraISO-Premium-Full

UltraISO Premium Full

Các tính năng chính của UltraISO Premium:

    Chỉnh sửa trực tiếp các tập tin ảnh ISO.
    Trích xuất trực tiếp các tập tin và thư mục từ tập tin ảnh ISO.
    Thêm/xóa/tạo thư mục mới/đổi tên nội dung tập tin hình ảnh ISO.
    Tạo các tập tin ISO từ dữ liệu trên ổ đĩa cứng.
    Tạo tập tin hình ảnh của đĩa CD/DVD từ CD/DVD có chưa thông tin khởi động.
    Xử lý thông tin khởi động của CD, thêm/xóa/trích xuất boot image của tập tin ảnh ISO.
    Hỗ trợ hầu hết các đĩa CD/DVD có định dạng tập tin ảnh(ISO, BIN, .IMG, NRG, MDS, CCD, BWI, ISZ, DMG, DAA, UIF, HFS,..) và chuyển đổi chúng sang các tiêu chuẩn khác và được hỗ trợ rộng rãi định dạng ảnh ISO.
    Có thể trực tiếp đặt các tập tin/thư mục thuộc tính ẩn.
    Hỗ trợ chuẩn ISO 9660 level 1/2/3 và phần mở rộng Joliet.
    Tự động tối ưu cấu trúc tập tin ảnh ISO, tiết kiệm dung lượng đĩa.
    Cửa sổ trong màn hình giao diện rất thuận lợi để sử dụng.

Yêu cầu hệ thống:

    Hệ điều hành: Windows 7/2008/Vista/2003/XP (32bit và 64bit), Windows 2000, ME, 98SE, 98, hoặc Windows NT4.0 SP6a
    Bộ vi xử lý: Intel Pentium 166MHz hoặc cao hơn .
    Bộ nhớ ram: 64 MB tối thiểu
    Ổ cứng còn trống: Ít nhất 10MB không gian đĩa cứng còn trống.
    Hỗ trợ: CD-ROM, CD-R/RW, DVD-ROM, trình điều khiển DVD-R/RW ( nhu cầu bản sao đĩa nhỏ gọn hình ảnh).

Một vài hình ảnh về Ultra Iso Premium

 UltraISO-Premium-Full
UltraISO-Premium-Full
UltraISO-Premium-Full
 UltraISO Premium Full 


10 CẶP TỪ DỄ GÂY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH


Bạn đã bao giờ bị nhầm lẫn giữa các cụm từ này chưa?

1. Bring / Take

Để phân biệt sự khác nhau giữa bring và take thì bạn nên dựa vào hành động được thực hiện so với vị trí của người nói.

· Bring nghĩa là “to carry to a nearer place from a more distant one.” (mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn)
· Take thì trái lại “to carry to a more distant place from a nearer one.” (mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói.)
Mời các bạn phân biệt qua những ví dụ đúng và sai sau đây:
· Incorrect: Bring this package to the post office.
· Correct: Take this package to the post office. (Đem gói hàng này đến bưu điện nhé!)
· Incorrect: I am still waiting for you. Don’t forget to take my book.
· Correct: I am still waiting for you. Don’t forget to bring my book. (Mình vẫn đang đợi cậu đấy. Đừng quên mang sách đến cho mình nhé!)

2. As / Like

Khi mang nghĩa là giống như, như, like và as gây không ít bối rối cho người học.

Quy tắc dễ nhớ nhất là chúng ta hay dùng like như là một giới từ chứ không phải là liên từ. Khi like được dùng như giới từ, thì không có động từ đi sau like. Nếu có động từ thì chúng ta phải dùng as if. Liên từ as nên dùng để giới thiệu một mệnh đề.

Hãy xem những ví dụ đúng và sai sau:

· Incorrect: It sounds like he is speaking Spanish.
· Correct: It sounds as if he is speaking Spanish. (Nghe có vẻ như anh ta đang nói tiếng Tây Ban Nha.)
· Incorrect: John looks as his father.
· Correct: John looks like his father. (Anh ta giống bố anh ta lắm)
· Incorrect: You play the game like you practice.
· Correct: You play the game as you practice. (Cậu chơi trận này hệt như cậu thực hành nó vậy)

3. Among / Between

Chúng ta dùng between để nói ai đó hoặc vật gì ở giữa 2 người, vật, và among trong trường ở giữa hơn 2 người, vật.

· Incorrect: The money will be divided between Sam, Bill, and Ted.
· Correct: The money will be divided among Sam, Bill, and Ted. (Tiền sẽ được chia cho Sam, Bill và Ted.)

4. Farther / Further

Chúng ta dùng farther khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lý, trong khi đó furtherdùng trong những tình huống không thể đo đạc được.
Ví dụ:

It is farther when I go this road. (Mình đi đường này thì sẽ xa hơn.)

I don’t want to discuss it anyfurther. (Mình không muốn bàn về nó sâu hơn.)

You read further in the book for more details. (Để biết thêm chi tiết thì các em đọc thêm trong sách.)

5. Lay / lie

Lay có nhiều nghĩa nhưng nghĩa phổ biến là tương đương với cụm từ: put something down (đặt, để cái gì xuống).
Ví dụ:
Lay your book on the table. Wash the dishes. Come on! (Hãy đặt sách lên trên bàn. Đi rửa bát. Mau lên nào!)
Nghĩa khác của Lay là “produce eggs”: đẻ trứng
Ví dụ:
Thousands of turtles drag themselves onto the beach and lay their eggs in the sand. (Hàng ngàn con rùa kéo nhau lên bãi biển và đẻ trứng trên cát.)
Lie: nghĩa là “nằm”
Ví dụ:
lie in bed (nằm trên giường)
lay down on the couch. (Nằm trên ghế dài)
lie on a beach (Nằm trên bãi biển)

Lie còn có nghĩa là speak falsely: nói dối
Ví dụ:
I suspect he lies about his age. (Tôi nghi ngờ là anh ta nói dối về tuổi của anh ta.)
Lí do mà người học tiếng Anh hay nhầm lẫn giữa lay và lie là bởi dạng quá khứ và quá khứ phân từ của chúng khá giống nhau.

6. fun/ funny

Cả 2 tính từ trên đều là tính từ mang tính tích cực
fun: ám chỉ đến điều gì đó thú vị, làm cho người khác thích thú
Ví dụ:
Going to the park with friends is fun. (Đi chơi công viên với bạn bè thật thích thú.)
funny: tính từ này dùng để nói điều mà làm chúng ta cười
Ví dụ:
The comedy I saw last night was really funny. I laughed and laughed. (Vở hài kịch mình xem tối qua thật sự là hài hước. Mình cười và cứ cười thôi.)

7. lose / loose

2 từ này thường gây nhầm lẫn trong ngôn ngữ viết. Tuy nhiên, chúng mang ý nghĩa hòan tòan khác nhau.

lose: là động từ thì hiện tại, dạng quá khứ và quá khứ phân từ đều là lost. Lose có hai nghĩa:

Lose: mất cái gì đó
Ví dụ:

Try not to lose this key, it’s the only one we have. (Cố gắng đừng để mất cái chìa khóa này, đó là cái duy nhất chúng ta có.)

Lose: thua, bị đánh bại (thường trong thể thao, trận đấu.)
Ví dụ:
I always lose when I play tennis against my sister. She’s too good. (Tôi luôn bị đánh bại khi chơi tennis với chị gái tôi. Chị ấy quá cừ.)

Loose: là tính từ mang nghĩa “lỏng, rộng, không vừa”, trái nghĩa với “tight” (chặt)
Ví dụ:
His shirt is too loose because he is so thin. (Áo sơ mi này rộng quá bởi vì anh ta quá gầy.)

8. advise / advice

Cả hai từ trên nghĩa giống nhau, chỉ khác về mặt từ vựng. Advicelà danh từ: lời khuyên. Advise là động từ: khuyên bảo.

Ví dụ:
She never listens to my advice. (Cô ta không bao giờ nghe lời khuyên của tôi cả.)

I adviseyou to spend more time planning projects in the future. (Mình khuyên cậu nên dành nhiều thời gian để phác thảo dự án cho tương lai.)

9. embarrassed/ ashamed

Sự khác biệt giữa hai tính từ trên là ở chỗ tính từ ashamed có tính chất mạnh hơn, thường dùng trong những tình huống nghiêm trọng.

Embarrassed: cảm thấy ngượng, bối rối vì hành động mình đã làm hoặc người khác làm.

Ví dụ:

I felt embarrassed when I fell over in the street. Lots of people saw me fall. My face turned red. (Mình cảm thấy ngượng khi ngã xuống đường. Rất nhiều người nhìn mình. Mặt mình cứ đỏ lên.)

Ashamed: cảm thấy hổ thẹn hoặc là rất xẩu hổ về hành động của mình.
Ví dụ:
I am ashamed to tell you that I was arrested by the police for drink-driving. (Mình thật xấu hổ khi nói với bạn rằng mình bị cảnh sát đuổi vì tội lái xe trong lúc say rượu.)

10. lend/ borrow

Động từ lendvà borrow mặc dù dùng trong tình huống giống nhau, nhưng chúng lại mang nghĩa ngược nhau.

Lend: đưa cho ai đó mượn cái gì và họ sẽ trả lại cho bạn khi họ dùng xong.

Ví dụ:
I will lend you my car while I am away on holiday. (Mình sẽ cho cậu mượn xe khi mình đi nghỉ.)
Borrow: mượn cái gì của ai với ý định sẽ trả lại trong thời gian ngắn.
Ví dụ:
Can I borrowyour pen, please? (Mình có thể mượn cậu cái bút được không?)

Deep Freeze Enterprise 7 Full Keygen – Phần mềm đóng băng ổ cứng

phần mềm đóng băng ổ cứng
Deep Freeze Enterprise Full là phần mềm giúp bạn bảo vệ dữ liệu tuyệt đối, với cơ chế đóng băng linh hoạt, bạn không còn lo ngại vấn đề khôi phục dữ liệu do xóa nhầm với Recover My Files như trước đây nữa.
 

Tính năng chính của Deep Freeze Enterprise 7 Full Keygen
phần mềm đóng băng ổ cứng


Bảo vệ tuyệt đối
• Đảm bảo 100% recover các workstations qua khởi động lại
• Cung cấp mật mã và an ninh hoàn toàn
• Bảo vệ nhiều ổ đĩa cứng và các phân vùng

Tùy chọn triển khai
• Cung cấp tùy chọn cài đặt im lặng cho việc triển khai mạng nhanh chóng
• Cung cấp các tùy chọn để triển khai trên nhiều máy trạm làm việc như là một phần của một hình ảnh tổng thể
• DFC bao gồm trong cài đặt Workstation / Seed

An ninh và kiểm soát
• Mã hóa tất cả các thành phần với Mã Tùy độc đáo
• nhiều mật khẩu tạo sẵn để sử dụng trên một máy trạm hoặc thông qua các dòng lệnh điều khiển khác nhau với kích hoạt và hết hạn ngày
• Tạo mã hóa Một Thời gian hoặc Một ngày mật khẩu
• Vô hiệu hoá bàn phím và chuột trong thời gian bảo trì hoặc theo yêu cầu
• Cửa sổ điều khiển khởi động cung cấp khả năng để khởi động lại ngay lập tức

Tùy chọn cấu hình
• Tạo tập tin cài đặt tùy chỉnh bằng cách sử dụng quản trị cấu hình
• Ổ đĩa đông lạnh trước khi lựa chọn và chọn lọc Freeze hay Thaw ổ đĩa cố định
• Lịch trình tự động khởi động lại / lần Shutdown
• Khởi động lại máy tính trên Logoff
• Shutdown máy trạm làm việc sau một thời gian định trước không hoạt động
• Lịch trình thời gian bảo trì Thawed để thực hiện cập nhật Windows thông qua mạng Internet hoặc một máy chủ SUS / WSUS hay Anti-Virus cập nhật
• Lịch trình công việc Gửi tin nhắn

Tùy chọn linh hoạt
• Tạo một ThawSpace trên một máy trạm có thể được sử dụng để lưu trữ các chương trình, lưu các tập tin, hoặc làm thay đổi vĩnh viễn
• Xác định kích thước và hệ thống tập tin của ThawSpace (lên đến 100 GB sử dụng NTFS)
• Sử dụng Stealth Mode để ẩn các biểu tượng khay hệ thống đông sâu
• Ghi đè thời gian bảo trì liên tục

Download Deep Freeze Enterprise 7 Full Keygen

    Tải về Link Zing Me

Advanced SystemCare Pro 6.3 Full – Tối ưu, tăng tốc máy tính hiệu quả

tăng tốc máy tính hiệu quả

Advanced SystemCare PRO là phần mềm nằm trong top những công cụ tối ưu hóa máy tình hàng đầu thế giới. Advanced SystemCare PRO cung cấp một dịch vụ sẵn sàn và tự động giải quyết các vấn đề sức khỏe của mính tính, chống phần mềm gián điệp, bảo vệ sự riêng tư, hiệu quả hoạt động điều chỉnh-up, hệ thống và khả năng làm sạch. Điều này mạnh mẽ và từng đoạt giải thưởng chính xác công cụ sửa chữa lỗi stubborn, cleans out clutter, tối ưu hoá mạng Internet và tải về tốc độ, bảo đảm an ninh cá nhân và duy trì tối đa hiệu suất của máy tính tự động.
 
Hướng dẫn sử dụng Advanced SystemCare Pro 6.3 Full để tối ưu máy tính.

Advanced-SystemCare-Pro-6.3

Giao diện chính của Advanced SystemCare Pro 6.3


Bạn không thích giao diện mặc định cài đặt sẵn, hay ngôn ngữ sử dụng, bạn click vào biểu tượng trên cùng góc phải, chọn cài đặt
 
Advanced-SystemCare-Pro-6.3-giao-dien-nguoi-dung


Bạn có thể tùy chọn giao diện + ngôn ngữ của Advanced SystemCare Pro 6.3, thêm nữa, bạn tùy chỉnh độ trong suốt tùy ý theo sở thích
 
Advanced-SystemCare-Pro-6.3-giao-dien-nguoi-dung


Advanced SystemCare Pro 6.3 có 2 chế độ làm việc, đó là chế độ đơn giản và chế độ chuyên sâu. Tại chế độ đơn giản, tùy chọn cài đặt mặc định, bạn chỉ cần nhấn Quét để tối ưu, sửa lỗi máy tính
 
Advanced-SystemCare-Pro-6.3-che-do-don-gian


Nhấn vào Chế độ đơn giản, rồi chọn dòng Chế độ chuyên sâu của Advanced SystemCare Pro 6.3 để cài đặt tối ưu hoàn chỉnh hơn.
 
Advanced-SystemCare-Pro-6.3.-main2


Tại phần Chăm sóc ở chế độ chuyên sâu bao gồm các lựa chọn sửa lỗi, tối ưu, tùy vào tình trạng hiện tại của máy tính mà bạn tích chọn cho phù hợp, lần đầu sử dụng, mình đánh dấu chọn tất cả cho Advanced SystemCare Pro 6.3 sửa lỗi toàn diện. Sau khi chọn, bạn nhấn Quét đề bắt đầu quá trình làm việc.

Quá trình quét và sửa lỗi được tiến hành, bạn nhấn vào lựa chọn Tự động sửa chữa. Nếu bạn sắp buồn ngủ hay có việc bận đi ra ngoài, nhấn chọn Tắt máy sau khi sửa chữa

Advanced-SystemCare-Pro-6.3-tab-1-start


Quá trình sửa lỗi hoàn tất, OMG ! Máy mình nát quá, may mà sửa kịp thời.


Advanced-SystemCare-Pro-6.3-finish


Okie, đã tạm thời sửa lỗi hệ thống và tối ưu. Nhấn sang Tab Hộp công cụ, tại đây có hơn 20 công cụ nhỏ hữu ích phục vụ cho việc tối ưu, tăng tốc máy tính của bạn.

Khá nhiều công cụ,cái tên nói lên tác dụng, bạn tự khám phá từng mục nhé

 

Advanced-SystemCare-Pro-6.3-tab-2


Một phần khá thú vị và hữu ích của Advanced SystemCare Pro 6.3 đó là Turbo Boost, nhấn chọn sang mục này để khám phá.

Mục chế độ, bạn chọn Công việc hay Chơi Game phù hợp với nhu cầu hiện tại. Giờ mình chọn phần Công việc, bởi Game lâu lâu mới chơi mà.

 
Advanced-SystemCare-Pro-6.3-tab-3-1


Nhấn nút kế tiếp để sang tùy chọn về Dịch vụ hệ thống, bạn chọn theo hình dưới và nhấn nút Kế tiếp
 
Advanced-SystemCare-Pro-6.3-tab-3-2


Tại lựa chọn Dịch vụ không thuộc Windows, bạn chọn như hình dưới, tùy vào phần mềm đã cài trong máy tính của bạn
 
Advanced-SystemCare-Pro-6.3-tab-3-3


Nhấn kế tiếp, cài đặt chuyển sang Chế độ nền, nhấn chọn ứng dụng không sử dụng đến rồi nhấn nút Kế tiếp
 
Advanced-SystemCare-Pro-6.3-tab-3-4


Tại Kế hoạch năng lượng, bạn nên chọn giữ kế hoạch năng lượng hiện tại nhé. Sau đó nhấn Kế tiếp
 
Advanced-SystemCare-Pro-6.3-tab-3-5


Nhấn vào Bật Turbo Boost khi khởi động để tối ưu hóa máy tính ngay sau khi khởi động nhé.
 
Advanced-SystemCare-Pro-6.3-tab-3-finish


Okie, vậy là chế độ Turbo Boost đã được kích hoạt, hiệu năng sử dụng máy tính của bạn sẽ được cải thiện đáng kể
 
Advanced-SystemCare-Pro-6.3-tab-3-turbo


Download Advanced SystemCare Pro 6.3 Full

Tải về link Upfile

Thêm 127.0.0.1 iobit.com vào cuối file host, ngắt mạng và kích hoạt với key bên dưới

Key bản quyền: 53716-D4805-483BF-E93C4

Chúc bạn chăm sóc máy tính của mình tốt hơn với Advanced SystemCare Pro 6.3 Full

Những cụm từ hay trong tiếng anh với MONEY, HAIR & COMEBACK

* Money doesn't grow on trees and Money is no object

Money doesn't grow on trees có nghĩa là không được tiêu quá nhiều tiền vì chỉ có một lượng nhất định mà thôi. Tương đương trong tiếng Việt, có thể nói "tiền không phải là vỏ hến"!

Ví dụ:
- My daughter Claire wants a car for her 17th birthday, but I can't afford it. Money doesn't grow on trees!
- "Mum, can you give me some more pocket money?" "No I can't – money doesn't grow on trees, you know."

* Xin lưu ý
Cụm từ money is no object có nghĩa là bạn có rất nhiều tiền, có thể chi tiêu thoải mái, không cần tính toán. Tiền không phải là trở ngại.

Ví dụ:

He lives in a mansion, has three sports cars and goes on holiday every month. Money is no object for him.

* Những cụm từ thú vị với Hair

Khi Sir Alex Ferguson tức giận với các cầu thủ của mình, ông la hét vào tận mặt họ hết sức nóng nảy, và họ nói rằng nó giống như đang chịu cả chiếc máy sấy tóc bật hết cỡ chĩa thẳng vào mặt. Và họ gọi nó là the hairdryer treatment - tạm dịch: đối xử kiểu máy sấy tóc.

Ví dụ:
- "The fear of getting the hairdryer was the reason why we all played so well. He was a manager you wanted to do well for." (David Beckham)
- Players talk of the moment a switch is flicked in Fergie's head, he presses his face close to the you and gives you the hairdryer treatment.

Xin lưu ý

Nếu bạn nói ai đó không có a hair out of place, có nghĩa là người đó hình thức rất gọn gàng, hoàn thiện.

Ví dụ:

John did not have a hair out of place for his important graduation ceremony.

* To make a comeback và to come back from the dead

To make a comeback có nghĩa là xuất hiện trở lại, trở lại với nghề hay công việc mà bạn đã từng thành công trước đây.
Ví dụ:
- Jose Mourinho was a successful manager at Chelsea before, so many fans are excited he is making a comeback.
- British pop group Take That made a comeback in 2006 with the album Beautiful World, 11 years after their previous album.

Ngoài ra cần phân biệt với To come back from the dead. Cụm từ này được dùng để miêu tả một người trở nên thành công hoặc được ưa chuộng trở lại sau một thời gian không thành công hoặc không được yêu thích.

Ví dụ:
- That actor made terrible movies for ten years. But he came back from the dead when he acted in a sensitive romantic drama last year.

Aurora 3D Animation Maker 13 Full – Tạo ảnh động 3D chuyên nghiệp

Aurora-3D-Animation-Maker

Aurora 3D Animation Maker 13 Full là phần mềm thiết kế chuyên nghiệp tạo ảnh động 3D độc đáo. Aurora 3D Animation Maker giúp bạn tạo ảnh động một cách nhanh chóng và đơn giản. Dù bạn không có nhiều kiến thức về thiết kế, nhưng với phần mềm này, điều đó không còn là trở ngại. Bạn đã sẵn sàng chưa, hãy khám phá phần mềm tạo ảnh động 3D: Aurora 3D Animation Maker mà Vtech360 giới thiệu trong bài này nhé.

Giới thiệu về phần mềm Aurora 3D Animation Maker 13

Aurora 3D Animation Maker cho phép bạn tạo hình động đẹp 3D sẽ đưa văn bản hoặc biểu tượng đến một cấp độ hoàn toàn mới ! Sử dụng chỉ một thời gian duy nhất, bạn sẽ có thể kiểm soát tất cả các khía cạnh hoạt hình của bạn, bao gồm cả chiều dài của hình ảnh động, tốc độ phát lại, và nhiều hơn nữa!

Aurora-3D-Animation-Maker-main

Aurora 3D Animation Maker cung cấp cho bạn một tấn các hiệu ứng động đặc biệt để tiếp tục sáng tạo của bạn. Hãy tưởng tượng áp dụng đến các hiệu ứng mô phỏng như pháo hoa, khói, tuyết, lửa, hoặc trống vắng của không gian! Hoặc với các hiệu ứng “Crazy” giống như Linear, Quad, Cubic, và Quint.

    Có thể bạn quan tâm: XARA 3D Maker 7 Full - Tạo chữ 3D chuyên nghiệp

Khi bạn hoàn toàn hài lòng với kết quả cuối cùng , Aurora 3D Animation Maker giúp bạn dễ dàng để kết hợp các hình ảnh động của bạn vào trang web , cho bạn tùy chọn để xuất khẩu như Video, Flash (* SWF), hoạt ảnh GIF, hoặc là một chuỗi hình ảnh!

Download Aurora 3D Animation Maker 13 Full

    Tải về Link Upfile

Hướng dẫn Cài đặt + Đăng ký Aurora 3D Animation Maker

    1. Chạy file Setup xong thì đóng chương trình.

    2. Copy file giải nén từ keygen vào nơi cài đặt chương trình (C:Program FilesAurora3DAnimation3D)

    3. Chạy Keygen, chọn Product phù hợp sau đó nhấn Patch => chọn file Animation3D.exe => Open, nhấn Generate.

    4. Mở Aurora 3D lên vào Help => Registry => Điền Registry Info và Serial Number copy từ Keygen vào => Click Register.

Chúc bạn có những bức ảnh động 3D độc đáo cho riêng mình với phần mềm Aurora 3D Animation Maker

Download Chibi Maker 1.1 – Tự tạo nhân vật Anime cho mình




Chibi là những đứa trẻ ngộ nghĩnh ở đâu ý quên rùi, đặc điểm dễ nhìn ra nhất là … nhìn là biết là vẽ, đầu to …..

Chibi Maker giúp bạn tự vẽ một tác phẩm Chibi cho riêng mình nhưng lại không có khả năng sử dụng các công cụ Photoshop, Pen Tool Sai… phức tạp

Chibi Maker v1.1 được phát triển bới gen8, một thành viên trên DeviantArt Với nhiều hình ảnh mẫu về mắt mũi, tóc, quần áo, giày dép,… đến các trang sức phụ kiện …bạn có thể thỏa sức sáng tạo ra một mẫu Chibi đáng yêu không kém. Dù không được đẹp như các mẫu tự vẽ, nhưng cũng phần nào giúp bạn thỏa “mong ước” có một tác phẩm Chibi cho riêng mình.

Một số tính năng của Chibi Maker:

    1. BackGround: chọn nền cho nhân vật.
    2. Save: lưu lại ảnh sau khi chỉnh sửa hoàn tất.
    3. Random: tự tạo ngẫu nhiên một số nhân vật Chibi từ các mẫu có sẵn.
    4. Reset: xóa những tùy chỉnh bạn vừa thiết lập và trở về ảnh gốc.
    5. Các tùy chọn: BODY, HAIR, TOP, BOTTOM, ACCESSORY cho phép bạn chọn kiểu tóc, quần áo, giày dép, phụ kiện, màu da, màu mắt…rất đa dạng.
    Sau khi hoàn thành tác phẩm, click “Save” và lưu ảnh lại

Chibi Maker 1.1 - Tự tạo nhân vật Anime cho mình


Tải chibi cho android, tải chibi cho iOS

Download Chibi Maker 1.1

Tải về Link Mediafire



Tải về Link 4share



Tải về Link Upfile



Chibi Maker 1.1 chỉ là định dạng Flash (swf), bạn có thể chạy ngay mà không cần cài đặt. Để hạy được file .swf, bạn có thể dùng các phần mềm hỗ trợ như KMPlayer, Adode Flash Player, hoặc trình duyệt Firefox …

Thủ thuật tăng tốc tắt máy tính nhanh nhất

Làm sao để tắt máy tính nhanh nhất ? Bạn chờ bao lâu để tắt máy: 1 phút hay 2 phút… Hãy tham khảo: Thủ thuật tắt máy tính nhanh nhất để cải thiện vấn đề này nhé.
 
tăng tốc tắt máy tính

Trong bài viết này, Thuthuatmt sẽ hướng dẫn các bạn tăng tốc tắt máy tính bằng cách tinh chỉnh trong Registry. Chỉ với vài thao tác đơn giản, bạn sẽ cảm thấy sự khác biệt khi nhận ra tốc độ tắt máy tính nhanh tới chóng mặt so với trước đó.

Để thiết lập cài đặt tắt nhanh máy tính, bạn vào Registry Editor bằng cách chọn menu Start/Run (hay nhấn phím Window+R), gõ regedit và nhấn Enter.
Tiếp theo, bạn tìm đến tên khoá HKEY_CURRENT_USERControl PanelDesktop, ở khung bên phải bạn tìm và bấm kép vào mục có tên là AutoEndTasks và sửa lại giá trị của nó là 1 (mặc định là 0). Tìm tiếp hai mục có tên là HungAppTimeout và WaitToKillAppTimeout, sau đó lần lượt sửa lại giá trị của chúng thành 1000.

ang-toc-tat-may

Tiếp tục tìm đến khoá HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetContro l, tìm mục WaitToKillServiceTimeout và cũng sửa lại là 1000. Sau đó bạn lại tìm đến khoá HKEY_USERS.DEFAULTControl PanelDesktop, tương tự tìm hai mục HungAppTimeout và WaitToKillAppTimeout và sửa lại thành 1000.

tang-toc-tat-may

Nhấn Ok để xác nhận thay đổi, đóng cửa sổ Registry lại

Tắt máy và cảm nhận sự thay đổi. Chúc bạn thành công

Tải file Reg đã tinh chỉnh trong bài Tại đây

Các câu thường dùng khi đi thăm hỏi bệnh nhân

* Good morning, Jame. Are you feeling better ? (Chào Jame ! Bạn có thấy khỏe hơn không ?)

*How are you this morning ? You look fine today, Mike . You better ? ( Sáng nay thấy thế nào ? Hôm nay trông có vẻ khỏe đấy Mike. Khá hơn chứ ?)

*How’s the appetite ? (Ăn thấy ngon miệng không ?)

*Do you have a good appetite ? (Ăn có ngon miệng không )

*Did you sleep well ? ( Có ngủ tốt không?)

* Did you sleep well last night ? (Đêm qua có ngủ ngon không ?)

*How’s the fever ? Gone, I hope ? (Thế còn sốt không ? Tôi hi vọng là hết sốt rồi chứ?)

*Take good care of yourself. (Giữ gìn nhé)

*Stay in bed for a few days and you’ll be all right. (Gắng nằm nghỉ ít ngày, bạn sẽ nhanh khỏe thôi)

*Get well soon. I’ll come to see you again tomorrow. (Mau bình phục nhé . Ngày mai tôi lại đến thăm)

*Wish you a speedy recovery. (Chúc cô mau bình phục)